Bảo hiểm trách nhiệm dân sự (TNDS) bắt buộc là loại hình bảo hiểm xe cơ giới đường bộ mà pháp luật yêu cầu chủ xe phải tham gia. Đây là điều kiện tiên quyết để đăng ký xe và lưu thông trên đường. Hiểu rõ phí bảo hiểm bắt buộc xe ô tô giúp chủ xe chủ động trong việc lập ngân sách, tuân thủ quy định và lựa chọn mức bảo hiểm phù hợp. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết biểu phí mới nhất theo Nghị định 67/2026/NĐ-CP, cách tính toán và các trường hợp áp dụng riêng biệt, cung cấp cho bạn cái nhìn toàn diện và thực tế nhất.

Biểu Phí Bảo Hiểm Bắt Buộc Xe Ô Tô 2026: Cách Tính Chi Tiết Theo Từng Loại
Biểu Phí Bảo Hiểm Bắt Buộc Xe Ô Tô 2026: Cách Tính Chi Tiết Theo Từng Loại

Tóm tắt các bước tra cứu và tính phí bảo hiểm bắt buộc

  1. Xác định loại xe và mục đích sử dụng: Phân biệt xe không kinh doanh vận tải hành khách (xe cá nhân) và xe kinh doanh vận tải hành khách (xe taxi, xe khách).
  2. Tra bảng phí cơ bản: Dựa vào số chỗ ngồi (đối với xe chở người) hoặc trọng tải (đối với xe tải) để tìm mức phí theo Phụ lục I Nghị định 67/2026.
  3. Kiểm tra các trường hợp đặc biệt: Nếu xe thuộc diện xe tập lái, taxi, xe chuyên dùng, đầu kéo… thì áp dụng hệ số nhân (120%, 170%, 150%) trên phí cơ bản.
  4. Tính toán phí theo thời hạn: Nếu thời hạn bảo hiểm không đủ 1 năm, áp dụng công thức tỷ lệ thuận theo số ngày/tháng thực tế.

BH TNDS bắt buộc là gì và mức bồi thường?

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc là hình thức bảo hiểm mà Nhà nước quy định chủ xe cơ giới phải tham gia. Mục đích chính là đảm bảo năng lực tài chính của chủ xe để bồi thường thiệt hại cho người thứ ba (người đi bộ, người lái xe khác, hành khách trên xe khác) và tài sản của người thứ ba khi xảy ra tai nạn giao thông do lỗi của xe được bảo hiểm.

Theo quy định hiện hành, mức trách nhiệm bảo hiểm tối đa cho mỗi vụ tai nạn được chia làm ba phần:

  • Về người: Tối đa 100 triệu đồng/người/vụ (áp dụng cho cả người thứ ba và hành khách trên xe có hợp đồng vận chuyển).
  • Về tài sản: Tối đa 100 triệu đồng/vụ (áp dụng cho tài sản thuộc sở hữu của người thứ bị thiệt hại).
  • Bảo hiểm tự nguyện tai nạn tài phụ: Đây là gói bảo hiểm bổ sung bắt buộc, mức trách nhiệm tối đa 10 triệu đồng/người/vụ cho tài phụ (tài xế, phụ xe) ngồi trên xe gây tai nạn. Phí cho gói này thường được tính riêng và đã bao gồm trong tổng phí khi mua BH TNDS.

Cần hiểu rằng đây là mức trách nhiệm tối đa của công ty bảo hiểm. Nếu thiệt hại thực tế vượt quá mức này, chủ xe sẽ phải tự chi trả phần chênh lệch. Do đó, nhiều chủ xe có nhu cầu cao thường cân nhắc mua thêm bảo hiểm trách nhiệm dân sự tự nguyện với mức quy đổi cao hơn.

Biểu phí bảo hiểm bắt buộc xe ô tô 2026

Biểu phí được quy định cụ thể trong Phụ lục I Nghị định số 67/2026/NĐ-CP ngày 06/09/2026 của Chính phủ. Phí niêm yết dưới đây là mức phí cho thời hạn 1 năm, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT 10%). Tổng phí phải nộp = Phí bảo hiểm + VAT.

Xe ô tô không kinh doanh vận tải hành khách (Mục IV)

Đây là nhóm xe phổ biến nhất, bao gồm xe con cá nhân, xe đa dụng (pickup, minivan) dùng cho mục đích riêng. Phí được tính theo số chỗ ngồi theo đăng ký.

STT Loại xe Phí bảo hiểm (đồng) VAT (10%) TỔNG PHÍ (đồng)
1 Loại xe dưới 6 chỗ 437,000 43,700 480,700
2 Loại xe từ 6 đến 11 chỗ 794,000 79,400 873,400
3 Loại xe từ 12 đến 24 chỗ 1,270,000 127,000 1,397,000
4 Loại xe trên 24 chỗ 1,825,000 182,500 2,007,500
5 Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan) 437,000 43,700 480,700

Ghi chú: Xe pickup, minivan dù có khả năng chở hàng nhưng vẫn được xếp vào nhóm này và có mức phí như xe dưới 6 chỗ.

Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách (Mục V)

Nhóm này bao gồm các xe hoạt động vận tải hành khách có thu tiền như taxi, xe khách thuê theo tuyến. Phí tăng dần theo số chỗ và cao hơn đáng kể so với xe không kinh doanh do rủi ro tai nạn cao hơn.

STT Loại xe Phí bảo hiểm (đồng) VAT (10%) TỔNG PHÍ (đồng)
1 Dưới 6 chỗ theo đăng ký 756,000 75,600 831,600
2 6 chỗ theo đăng ký 929,000 92,900 1,021,900
3 7 chỗ theo đăng ký 1,080,000 108,000 1,188,000
4 8 chỗ theo đăng ký 1,253,000 125,300 1,378,300
5 9 chỗ theo đăng ký 1,404,000 140,400 1,544,400
6 10 chỗ theo đăng ký 1,512,000 151,200 1,663,200
7 11 chỗ theo đăng ký 1,656,000 165,600 1,821,600
8 12 chỗ theo đăng ký 1,822,000 182,200 2,004,200
9 13 chỗ theo đăng ký 2,049,000 204,900 2,253,900
10 14 chỗ theo đăng ký 2,221,000 222,100 2,443,100
11 15 chỗ theo đăng ký 2,394,000 239,400 2,633,400
12 16 chỗ theo đăng ký 3,054,000 305,400 3,359,400
13 17 chỗ theo đăng ký 2,718,000 271,800 2,989,800
14 18 chỗ theo đăng ký 2,869,000 286,900 3,155,900
15 19 chỗ theo đăng ký 3,041,000 304,100 3,345,100
16 20 chỗ theo đăng ký 3,191,000 319,100 3,510,100
17 21 chỗ theo đăng ký 3,364,000 336,400 3,700,400
18 22 chỗ theo đăng ký 3,515,000 351,500 3,866,500
19 23 chỗ theo đăng ký 3,688,000 368,800 4,056,800
20 24 chỗ theo đăng ký 4,632,000 463,200 5,095,200
21 25 chỗ theo đăng ký 4,813,000 481,300 5,294,300
22 Trên 25 chỗ [4,813,000 + 30,000 x (số chỗ – 25)] 10% Tính tổng

Ví dụ tính phí cho xe trên 25 chỗ:

  • Xe 29 chỗ: 4,813,000 + 30,000 x (29 – 25) = 4,813,000 + 120,000 = 4,933,000 đồng (chưa VAT). Tổng phí: 4,933,000 + 493,300 = 5,426,300 đồng.
  • Xe 43 chỗ: 4,813,000 + 30,000 x (43 – 25) = 4,813,000 + 540,000 = 5,353,000 đồng (chưa VAT). Tổng phí: 5,353,000 + 535,300 = 5,888,300 đồng.
  • Xe 45 chỗ: 4,813,000 + 30,000 x (45 – 25) = 4,813,000 + 600,000 = 5,413,000 đồng (chưa VAT). Tổng phí: 5,413,000 + 541,300 = 5,954,300 đồng.

Xe ô tô tải (Mục VI)

Phí cho xe tải được tính theo trọng tải thiết kế.

STT Loại xe Phí bảo hiểm (đồng) VAT (10%) TỔNG PHÍ (đồng)
1 Dưới 3 tấn 853,000 85,300 938,300
2 Từ 3 đến 8 tấn 1,660,000 166,000 1,826,000
3 Trên 8 đến 15 tấn 2,746,000 274,600 3,020,600
4 Trên 15 tấn 3,200,000 320,000 3,520,000

Phí bảo hiểm trong các trường hợp đặc biệt

Nhiều loại hình xe có mức phí tính khác với bảng cơ bản trên thông qua việc nhân với hệ số nhất định. Dưới đây là các trường hợp phổ biến:

1. Xe tập lái

Phí bảo hiểm được tính bằng 120% của phí bảo hiểm của xe cùng chủng loại (cùng số chỗ hoặc trọng tải) quy định tại Mục IV (xe không kinh doanh) và Mục VI (xe tải). Lý do là do mức độ rủi ro khi có người mới học lái thường cao hơn.

2. Xe Taxi

Phí được tính bằng 170% của phí bảo hiểm của xe kinh doanh vận tải hành khách cùng số chỗ quy định tại Mục V. Đây là mức phí cao nhất trong các loại xe kinh doanh, phản ánh hoạt động liên tục, thời gian lưu thông dài trên đường.

3. Xe ô tô chuyên dùng

Các loại xe chuyên dùng có quy định riêng:

  • Xe cứu thương: Phí bằng 120% phí của xe vừa chở người vừa chở hàng (pickup, minivan) kinh doanh (Mục V).
  • Xe chở tiền: Phí bằng 120% phí của xe dưới 6 chỗ không kinh doanh (Mục IV).
  • Xe chuyên dùng khác (xe báo chí, xe phóng viên, xe quảng cáo…): Nếu có quy định trọng tải thiết kế, phí bằng 120% phí của xe chở hàng cùng trọng tải (Mục VI). Nếu không quy định trọng tải, phí bằng 120% phí của xe chở hàng có trọng tải dưới 3 tấn (938,300 đồng/năm).

4. Đầu kéo rơ moóc

Phí bảo hiểm của cả đầu kéo và rơ moóc được tính bằng 150% phí bảo hiểm của xe chở hàng có trọng tải trên 15 tấn (3,520,000 đồng/năm). Công thức: 3,520,000 x 150% = 5,280,000 đồng (chưa VAT).

5. Máy kéo

Phí bảo hiểm của cả máy kéo và rơ moóc được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng có trọng tải dưới 3 tấn (938,300 đồng/năm). Công thức: 938,300 x 120% = 1,125,960 đồng (chưa VAT).

6. Xe buýt

Phí bảo hiểm được tính bằng phí của xe không kinh doanh vận tải hành khách cùng số chỗ (Mục IV). Ví dụ, xe buýt 30 chỗ sẽ áp dụng mức phí của xe trên 24 chỗ: 2,007,500 đồng/năm (chưa VAT).

Cách tính phí bảo hiểm cho thời hạn khác 1 năm

Pháp luật cho phép mua bảo hiểm với nhiều thời hạn khác nhau (3 tháng, 6 tháng, 9 tháng…). Khi đó, phí sẽ được tính theo tỷ lệ thuận trên số ngày/tháng thực tế so với 365 ngày/năm.

Công thức chung:
Phí bảo hiểm phải nộp = (Phí bảo hiểm năm theo loại xe / 365 ngày) x Thời hạn được bảo hiểm (ngày)

Ví dụ minh họa:
Giả sử bạn có một xe 4 chỗ (thuộc nhóm dưới 6 chỗ không kinh doanh, phí năm là 480,700 đồng đã bao gồm VAT) và chỉ cần mua bảo hiểm trong 45 ngày.

  • Phí trung bình mỗi ngày: 480,700 / 365 ≈ 1,316 đồng/ngày.
  • Phí cho 45 ngày: 1,316 x 45 ≈ 59,220 đồng.

Lưu ý quan trọng: Đối với thời hạn bảo hiểm từ 30 ngày trở xuống, cơ sở bảo hiểm thường tính phí theo cách chia đều cho 12 tháng (365/12 ≈ 30.42 ngày/tháng) thay vì chia cho 365 ngày, để đơn giản hóa thủ tục. Cụ thể, phí 1 tháng sẽ bằng phí năm chia cho 12.

Việc tính toán chính xác phí bảo hiểm bắt buộc là bước đầu tiên và quan trọng để đảm bảo bạn tuân thủ pháp luật và bảo vệ tài chính cá nhân. Luôn kiểm tra lại thông tin mới nhất từ cơ sở bảo hiểm uy tín hoặc đại lý được ủy quyền, vì biểu phí có thể được điều chỉnh theo từng năm theo quy định của Bộ Tài chính. Để được tư vấn chi tiết về các gói bảo hiểm phù hợp với nhu cầu sử dụng xe của bạn, quý khách có thể tham khảo thêm các dịch vụ chuyên sâu tại mercedesbinhduong.vn.

Mục nhập này đã được đăng trong Blog. Đánh dấu trang permalink.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *