Việc nắm rõ bảng ký hiệu biển số xe ô tô các tỉnh, thành là kiến thức cơ bản và thiết yếu đối với bất kỳ chủ sở hữu xe cũng như người lái xe tại Việt Nam. Thông tin này không chỉ giúp bạn nhận diện nguồn gốc đăng ký xe mà còn là cơ sở quan trọng trong các giao dịch, thủ tục hành chính và cả khi xử lý vi phạm giao thông. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ tổng hợp toàn bộ bảng ký hiệu biển số xe ô tô theo từng tỉnh, thành phố theo quy định mới nhất của Thông tư 24/2026/TT-BCA, cùng với những giải đáp chi tiết về cấu trúc, màu sắc và thời điểm áp dụng, giúp bạn có cái nhìn thực tế và đầy đủ nhất.

Bảng Ký Hiệu Biển Số Xe Ô Tô Các Tỉnh, Thành 2026: Cập Nhật Mới Nhất
Bảng Ký Hiệu Biển Số Xe Ô Tô Các Tỉnh, Thành 2026: Cập Nhật Mới Nhất

Tóm Tắt Hệ Thống Biển Số Xe Ô Tô Hiện Nay

Trước khi đi vào bảng biểu cụ thể, điều quan trọng là phải hiểu cấu trúc của một biển số xe ô tô ở Việt Nam theo quy định mới. Mỗi biển số gồm các phần thông tin chính: ký hiệu tỉnh/thành (hai chữ số), sê-ri (một hoặc hai chữ cái), và số thứ tự (từ 4 đến 6 chữ số). Hai số đầu chính là “mã số” đại diện cho địa phương nơi xe được đăng ký. Ví dụ, biển số có dạng 29A-123.45 thì 29 là mã của Hà Nội. Việc nắm vững quy tắc này giúp bạn đọc biển số một cách chính xác và tra cứu thông tin nhanh chóng.

Bảng Ký Hiệu Biển Số Xe Ô Tô Theo Tỉnh, Thành (2026)

Dưới đây là danh sách đầy đủ ký hiệu biển số xe ô tô các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo Phụ lục 02 của Thông tư 24/2026/TT-BCA, có hiệu lực từ ngày 15/8/2026. Bảng này được sắp xếp theo số thứ tự (STT) trong văn bản pháp luật để bạn dễ tra chiếu.

STT Tên địa phương Ký hiệu (Mã tỉnh) STT Tên địa phương Ký hiệu (Mã tỉnh)
1 Cao Bằng 11 33 Cần Thơ 65
2 Lạng Sơn 12 34 Đồng Tháp 66
3 Quảng Ninh 14 35 An Giang 67
4 Hải Phòng 15-16 36 Kiên Giang 68
5 Thái Bình 17 37 Cà Mau 69
6 Nam Định 18 38 Tây Ninh 70
7 Phú Thọ 19 39 Bến Tre 71
8 Thái Nguyên 20 40 Bà Rịa – Vũng Tàu 72
9 Yên Bái 21 41 Quảng Bình 73
10 Tuyên Quang 22 42 Quảng Trị 74
11 Hà Giang 23 43 Thừa Thiên Huế 75
12 Lào Cai 24 44 Quảng Ngãi 76
13 Lai Châu 25 45 Bình Định 77
14 Sơn La 26 46 Phú Yên 78
15 Điện Biên 27 47 Khánh Hoà 79
16 Hoà Bình 28 48 Cục Cảnh sát giao thông 80
17 Hà Nội Từ 29 đến 33 và 40 49 Gia Lai 81
18 Hải Dương 34 50 Kon Tum 82
19 Ninh Bình 35 51 Sóc Trăng 83
20 Thanh Hoá 36 52 Trà Vinh 84
21 Nghệ An 37 53 Ninh Thuận 85
22 Hà Tĩnh 38 54 Bình Thuận 86
23 Đà Nẵng 43 55 Vĩnh Phúc 88
24 Đắk Lắk 47 56 Hưng Yên 89
25 Đắk Nông 48 57 Hà Nam 90
26 Lâm Đồng 49 58 Quảng Nam 92
27 TP. Hồ Chí Minh 41; từ 50 đến 59 59 Bình Phước 93
28 Đồng Nai 39; 60 60 Bạc Liêu 94
29 Bình Dương 61 61 Hậu Giang 95
30 Long An 62 62 Bắc Cạn 97
31 Tiền Giang 63 63 Bắc Giang 98
32 Vĩnh Long 64 64 Bắc Ninh 99

Ghi chú quan trọng từ thực tế:

  • Hà Nội: Sử dụng đồng thời nhiều dải mã từ 29 đến 33 và cả mã 40. Điều này xuất phát từ lịch sử phân chia địa phương và quy định cấp phát.
  • TP. Hồ Chí Minh: Có mã riêng là 41 và đồng thời sử dụng các mã từ 50 đến 59. Đây là điểm khác biệt lớn so với các tỉnh khác, giúp nhận diện nhanh xe đăng ký tại thành phố lớn nhất.
  • Hải Phòng: Có hai mã 15 và 16.
  • Đồng Nai: Có hai mã 39 và 60.
  • Các tỉnh còn lại sử dụng một mã số duy nhất, đơn giản và dễ nhớ.

Giải Thích Chi Tiết Về Màu Sắc và Sêri Biển Số Xe Ô Tô

Ngoài ký hiệu tỉnh, màu sắc và sê-ri (chữ cái) trên biển số còn phản ánh loại hình sở hữu và mục đích sử dụng của xe. Dựa trên Thông tư 24/2026, quy định cụ thể như sau:

  1. Biển số màu xanh nền, chữ trắng (Sê-ri: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M):

    • Dành cho: Xe của các cơ quan Đảng, Nhà nước (Văn phòng Chủ tịch nước, Quốc hội, các Bộ, UBND các cấp, tổ chức chính trị – xã hội…). Đây là biển số “dự án” hoặc biển số công vụ.
  2. Biển số màu trắng nền, chữ đen (Sê-ri: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z):

    • Dành cho: Xe của các tổ chức, cá nhân trong nước không thuộc đối tượng quy định tại mục 1. Đây là loại biển số phổ biến nhất cho xe cá nhân, xe doanh nghiệp thông thường.
  3. Biển số màu vàng nền, chữ đen (Sê-ri: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z):

    • Dành cho: Xe ô tô hoạt động kinh doanh vận tải (xe khách, xe taxi, xe hàng). Biển số này dễ nhận biết, giúp cơ quan chức năng kiểm soát hoạt động vận tải.
  4. Biển số màu vàng nền, chữ đỏ (có ký hiệu địa phương và chữ viết tắt khu kinh tế):

    • Dành cho: Xe ô tô, xe mô tô hoạt động trong các khu kinh tế cụ thể theo quy định của Chính phủ.
  5. Các biển số đặc biệt (sê-ri riêng):

    • CD: Xe chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân (mục đích an ninh).
    • KT: Xe của doanh nghiệp quân đội.
    • RM: Rơ moóc, sơ mi rơ moóc.
    • MK: Máy kéo.
    • TĐ: Xe sản xuất, lắp ráp trong nước thí điểm.
    • HC: Xe ô tô phạm vi hoạt động hạn chế.

Cách đọc một biển số cụ thể: Ví dụ, biển 51A-123.45:

  • 51: Mã tỉnh Sóc Trăng.
  • A: Sê-ri, cho biết đây là xe cá nhân/thường (biển trắng) hoặc thuộc nhóm đối tượng tương ứng với sê-ri A.
  • 123.45: Số thứ tự đăng ký.

Thời Đi Áp Dụng Thông Tư 24/2026/TT-BCA Và Những Thay Đổi Nổi Bật

Thông tư 24/2026/TT-BCA về cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe cơ giới đã được chính thức áp dụng từ ngày 15 tháng 8 năm 2026. Thông tư này thay thế hoàn toàn Thông tư 58/2026/TT-BCA cũ.

Những thay đổi chính bạn cần biết:

  • Bảng ký hiệu tỉnh được cập nhật: Một số tỉnh có thay đổi mã số so với trước, đặc biệt là sau các đợt sáp nhập hành chính. Bảng trên là bản cập nhật mới nhất.
  • Rõ ràng hơn về phân loại biển số: Quy định về màu sắc và sê-ri được trình bày chi tiết, giúp phân biệt rõ ràng mục đích sử dụng xe.
  • Quy định về biển số xe điện: Thông tư này đã mở đường cho việc cấp biển số riêng cho xe điện trong tương lai, phù hợp với xu hướng phát triển.

Lời Khuyên Thực Tế Dành Cho Người Dùng Xe

Khi tham gia giao thông hoặc thực hiện các giao dịch liên quan đến xe cơ giới, hãy luôn:

  1. Kiểm tra ký hiệu biển số: Xác định ngay xe đó đăng ký ở đâu, từ đó dễ dàng tra cứu thông tin nếu cần (ví dụ: kiểm tra nợ phạt qua website của tỉnh đó).
  2. Hiểu ý nghĩa màu biển: Biển số màu vàng thường là xe kinh doanh vận tải, cần lưu ý khi giao thông để tránh hiểu lầm. Biển số đặc biệt (CD, KT…) không phải của dân sự thông thường.
  3. Cập nhật thông tin: Luôn tham khảo các nguồn chính thống như Cục Đăng kiểm xe cơ giới và Bộ Công an để biết những thay đổi mới nhất về quy định biển số, đặc biệt khi có quyết định sáp nhập tỉnh, thành.

Việc nắm vững bảng ký hiệu biển số xe ô tô các tỉnh, thành không chỉ là kiến thức pháp luật mà còn là kỹ năng cần thiết trong đời sống. Hy vọng bài viết này đã cung cấp cho bạn một nguồn thông tin đầy đủ, chính xác và dễ tra cứu theo quy định mới nhất. Để được hỗ trợ thêm về các thủ tục đăng ký xe, sang tên hay các vấn đề pháp lý liên quan, bạn có thể liên hệ với các đơn vị tư vấn uy tín tại mercedesbinhduong.vn để được giải đáp chi tiết và chính xác nhất.

Mục nhập này đã được đăng trong Blog. Đánh dấu trang permalink.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *